Trang nhất
 
 
Thông tin-Sự kiện
 
 
Kỹ Thuật Chăn Nuôi
 
 
Thông Tin Chăn Nuôi
 
 
Gương Mặt
 
 
Thông Tin Thị Trường
 
 
Hỏi - Đáp
 
 
Thư Giãn
 
 
Rao Vặt
 
Kỹ Thuật Chăn Nuôi
> Quản Lí
23/8/2011 15:15:35
Phân tích khả năng sinh sản của nái và nâng số lứa đẻ / Analyze reproduction ability and increase number of parity


Dưới đây là 2 bảng thể hiện năng suất của hai trại trong vòng 1 năm

 

Hình 1: Trại S- farm  

 

08/2009

09/2009

10/2009

11/2009

12/2009

01/2010

02/2010

03/2010

04/2010

05/2010

06/2010

07/2010

Bình quân

Số nái

505

498

503

516

513

516

518

517

517

514

509

508

511

Số con phối

111

130

108

112

125

112

107

116

107

119

126

106

114,9

Bình quân ngày tuổi phối đầu tiên

260,8

263,4

263,5

265,6

264,1

269,7

263,9

259,9

257,2

250,5

251

241,8

259,3

Bình quân số ngày lên giống lại sau cai sữa

5,8

6,8

6,4

6,1

6,3

5,4

6,4

5,4

5,1

5,2

5,1

4,9

5,7

Tỷ lệ lên giống dưới 7 ngày

92,2

89,9

90,9

91,8

90,6

94,7

91,4

96,5

98,8

94

95,7

97,2

93,6

Số nái đẻ

97

86

108

97

86

120

90

107

113

95

101

111

100,9

Tỷ lệ đẻ

93,3

84,3

96,4

86,6

78,9

88,9

90,9

93,9

89,7

87,2

91

93,3

89,5

Số heo con đẻ ra

12,8

13,1

13,3

12,3

12,9

12,2

12,9

12,7

13,1

12,7

13,3

12,6

12,8

Số heo con chọn nuôi

11,6

11,9

12,1

11,2

11,6

11,4

11,7

11,5

11,8

11,6

12

11,5

11,7

Số heo con cai sữa bình quân

10,4

11

11

11

10,8

10,9

10,9

10,7

11

11

10,8

11,2

10,9

Số ngày không sinh sản

31,8

36,9

28

29

23,1

24,7

27,2

26,9

26

24,6

19,4

15,5

26,1

Số lứa đẻ/nái/năm

2,31

2,33

2,38

2,34

2,41

2,46

2,42

2,41

2,39

2,40

2,47

2,53

2,40

PSY

24,1

25,7

26,2

25,8

26,1

26,7

26,2

25,7

26,3

26,4

26,7

28,3

26,2

 

Qua bảng 1 ta có thể thấy năng suất trại heo giống S-Farm thuộc diện cao. Đặc biệt là các năng suất liên quan tới nái. Ở nông trại trên PSY đạt 26,2, số lứa đẻ đạt 2,4. Để đạt năng suất cao nhất này có một số nguyên nhân ta nhận thấy được và một số nguyên nhân ta không biết.

Điều dễ nhận thấy nhất ở bảng 1 là số ngày tuổi phối lần đầu. Dĩ nhiên khi so sánh trại heo giống và trại heo thông thường thì có nhiều sự khác biệt. Tuy nhiên nếu ta quan tâm tới ngày tuổi phối lần đầu thì trại heo thông thường có thể áp dụng để tạo năng suất cho trại. Bình quân số ngày lên giống lại sau cai sữa là 5,7 ngày. Và tỷ lệ lên giống là 94 %.

Bảng 2: Năng suất trại V-Farm

 

 

Năm trước

08/09

09/09

10/09

11/09

12/09

01/10

02/10

03/10

04/10

05/10

06/10

07/10

Bình quân

Số nái bình quân

345,9

350,1

357,5

350,0

344,7

345,8

344,0

348,6

346,1

347,1

341,9

348,7

350,3

347,9

 

Số nái phối

61

96

58

107

67

111

61

59

88

66

108

65

112

83,2

Sự cố mang thai

4

5

5

22

3

14

14

11

8

9

10

10

20

10,9

Số nái đẻ

81

52

97

56

98

48

89

44

61

84

65

85

45

68,7

Số nái cai sữa

95

42

52

102

55

100

41

92

46

95

57

52

88

68,5

Tỷ lệ đẻ (%)

94,2

92,9

93,3

96,6

94,2

92,3

84,8

80,0

83,6

83,2

92,9

91,4

86,5

89,3

Bình quân số ngày heo không sinh sản

11,2

18,1

11,1

28,4

18,5

29,8

27,6

29,7

23,2

24,1

23,6

19,0

35,3

24,0

Số lứa đẻ/nái/năm

2,48

2,43

2,48

2,37

2,45

2,37

2,38

2,35

2,41

2,42

2,44

2,44

2,32

2,41

 

Tổng sinh

12,8

14,6

12,3

13,0

12,3

12,6

12,0

12,6

12,6

11,9

12,2

13,2

12,5

12,6

Số heo nuôi

11,1

12,9

10,8

11,3

10,9

10,6

10,9

11,6

10,9

1,9

10,9

12,1

11,4

11,2

Số cai sữa

10,5

10,0

9,7

10,1

10,4

10,7

10,9

10,6

10,8

10,4

10,9

11,2

11,1

10,6

 PSY

26,0

24,3

24,1

23,9

25,5

25,4

25,9

24,9

26,0

25,2

26,6

27,3

25,8

25,5

 

 

Trại V-Farm PSY và số lứa đẻ đạt mức 25,5 và 2,41. Tổng số con đẻ ra là 12,6 con, cá biệt có tháng lên tới trên 13 con. Chênh lệch giữa bình quân số con thực sinh và số con cai sữa chỉ là 0,6 con, chứng tỏ quản lý thời kỳ nuôi con được thực hiện rất tốt.

 

Ngày tuổi phối lần đầu, quản lý cách ly và thuần dưỡng heo hậu bị

Cả hai trang trại trên đều sử dụng trại heo hậu bị riêng biệt, sau khi nhập heo hậu bị thời gian thuần dưỡng cần đến 9 tuần. Heo hậu bị cần áp dụng chương trình thuần dưỡng theo bảng 3.

Bảng 3: Chương trình thuần dưỡng heo hậu bị (cách ly→thuần dưỡng→hồi phục)

 

 

Nội dung

Mục đích

Thời gian cách ly (1 tuần)

Cách ly

Quan sát triệu chứng lâm sàng heo hậu bị mới nhập, phát hiện các bệnh truyền nhiễm như PRRS

Thời gian thuần dưỡng

Tiếp xúc với mầm bệnh trong trại

(Tuần thứ 2 sau khi nhập)

Hình thành miễn dịch cần thiết cho heo hậu bị.

Nuôi chung với heo con (heo con từ 6~10 tuần tuổi, chú ý triệu chứng lâm sàng thời kì đầu của heo).

Tiêm vacxin PRRS nhằm tạo an toàn cho trang trại.

Tiếp xúc với phân heo trại đẻ (kích hoạt miễn dịch E. coli)

Tuần 8 đánh giá thời kì thuần dưỡng (sau khi nhập đàn một tháng, thử máu)

 

Kiểm tra kháng thể, kháng nguyên PRRS

Dương tínhè tuân thủ thời gian thuần dưỡng hồi phục

Âm tínhè Tăng cường thuần dưỡng hoặc tiêm vacxin.

Tuần 8, tiêm chủng vacxin

AR, PPV, viêm não Nhật Bản, Mycoplasma….

Thời gian hồi phục (3~4 tuần)

Thời kì an toàn trước khi chuyển trại phối

Thời kì heo hậu bị hồi phục khi mắc các bệnh do trại cho nhiễm

Thời gian chuẩn bị phối lần đầu

Tổng thời gian

(khuyến cáo)

12 tuần

Loại trừ các loại dịch bệnh kể cả PRRS à hệ miễn dịch được tăng cường

 

Không chỉ đơn thuần là thời gian cách ly, thuần dưỡng mà còn là thời gian cho heo hồi phục (cách lyà thuần dưỡngà hồi phục)

Quản lý nái lứa đầu, quản lý cá thể

Việc quản lý nái lứa đầu quyết định năng suất cho cả vòng đời của nái không phải là một lời nói quá. Dĩ nhiên năng suất tương lai của heo phụ thuộc vào thời gian cách ly, thuần dưỡng, hồi phục và ngày tuổi khi phối lần đầu, quản lý thời kì nuôi con. Ưu tiên đầu tiên trong quản lý cá thể thời kì mang thai là quản lý thể trạng (BCS). Nếu quản lý thể trạng từng nái phù hợp theo từng giai đoạn mang thai thì khi sinh heo con sẽ đồng đều, trọng lượng sơ sinh cao. Nếu việc đo độ dày mỡ lưng khó khăn thì có thể tham khảo bảng 4 để đánh giá thể trạng bằng mắt thường.

Bảng 4: Tiêu chuẩn đánh giá thể trạng nái bằng mắt thường

Phân loại

BCS

Độ dày mỡ lưng P2 (mm)

Xương gò má

Xương lưng(xương sống)

Ngực

Ghi chú

Cực kỳ ốm

1,0

8~10

Xương má lộ rõ và khu vực xương mông không có thịt

Xương lưng lộ rõ, mắt thường nhận rõ các khớp nối

 Độ rộng lưng hẹp

Khuyến cáo đào thải

Ốm nhiều

1,5

11~12

Xương má nổi lên và phần xương mông có một chút thịt

Lộ rõ hình dáng xương lưng, có thể nhận thấy xương sống bằng mắt thường

 

Khu vực lưng hình tam giác, rất ốm

 

 

Ốm

2,0

13~15

Có thể nhận thấy đường nét phần xương má, nếu nhìn kỹ có thể cảm nhận rõ

 

Có hình dáng phần xương lưng, nếu sờ bằng tay có thể cảm nhận được

 

Độ rộng lưng hẹp, phần bên hông không có thịt

 

 

 Thể trạng hạn chế tối đa khi cai sữa

Bình thường

2,5

16~17

Không nhìn thấy đường nét phần xương má, nếu phát triển, có thể thấy phần mỡ 

Không nhìn thấy xương lưng, có một chút xíu mỡ

 Vùng lưng có đường vòng, có một chút thịt

 

Thể trạng thích hợp khi cai sữa

Tốt

3,0

18~20

Ấn bằng tay có thể cảm nhận phần xương má, có nhiều mỡ

Ấn bằng tay có thể cảm nhận phần xương lưng

Vùng lưng rộng, bên hông có nhiều thịt

 

Thích hợp khi mang thai 90 ngày

Thích hợp

3,5

21~23

Dùng tay ấn khó tìm được chính xác phần xương má

Ấn bằng tay có thể cảm nhận phần xương lưng

 Bên hông có nhiều thịt

 

Thích hợp khi đẻ

Mập

4,0

24~25

Khó có khả năng cảm nhận phần xương má

Không thể nhận biết từng xương lưng

Phần bên hông nhiều thịt và mỡ, như một cây xúc xích

 

Quá mập

5,0

29~

Không thể nhận biết xương má, phần mông nhiều mỡ

 

Phần giữa cơ thể tích tụ nhiều mỡ

Từ vai xuống mông đều bằng nhau, không nhìn thấy eo

 

 

 

Nái lứa đầu khi ở thời kì nuôi con thông qua việc ghép bầy có thể giúp tăng số con sống và giảm số ngày lên giống lại. Nái lứa đầu phải cho nuôi trên 12 con để tuyến vú phát triển đầy đủ, năng suất được nâng cao. Dĩ nhiên khi nái nuôi con phải quan sát trạng thái hồi phục của nái thật kỹ.

 

 

Bảng 5: Phương pháp nâng cao năng suất nái

Phân loại

Nội dung

Quản lý

Lựa chọn heo hậu bị

Chỉ nhập heo hậu bị từ một trại ưu tú và được kiểm chứng

 

 

Quản lý phối lần đầu

Chương trình cách ly, thuần dưỡng , hồi phục cho nái (12 tuần). Quản lý phối lần đầu theo ngày tuổi và trọng lượng

Quản lý ánh sáng trại phối

Quản lý nái lứa đầu

Quản lý thể trạng từng cá thể nái theo thời gian mang thai.

Quản lý nuôi con ghép bầy nái lứa đầu

 

 

Biên dịch: Heo Team

Theo Pig & Pork




Các tin khác :
loading...
loading...

Công ty Kiến Thức Chăn Nuôi Hàn Việt
Số 3 đường số 2, KP. Hưng Gia 1, Phú Mỹ Hưng, P. Tân Phong, Q.7, Tp.HCM
ĐT: (08) 5410. 3615 - Fax: (08) 5410 3573 - Email: heo@heo.com.vn
©Copyright 2010 by Kiến Thức Chăn Nuôi Heo
®Kiến Thức Chăn Nuôi Heo giữ bản quyền nội dung trên website này
Số lượt truy cập: stats counter