Trang nhất
 
 
Thông tin-Sự kiện
 
 
Kỹ Thuật Chăn Nuôi
 
 
Thông Tin Chăn Nuôi
 
 
Gương Mặt
 
 
Thông Tin Thị Trường
 
 
Hỏi - Đáp
 
 
Thư Giãn
 
 
Rao Vặt
 
Kỹ Thuật Chăn Nuôi
> Thú Y
17/4/2020 01:55:44
Kiểm soát bệnh viêm phổi dính sườn
Nguồn: http://www.koreapork.or.kr/sub03/sub03_2_view.html?Ncode=book&sbookYear=2018&sbookMonth=1

Viêm phổi dính sườn (APP) là bệnh chủ yếu gây đột tử trên heo thịt khiến các trại gặp thiệt hại rất lớn về kinh tế. Vi khuẩn gây bệnh viêm phổi dính sườn là Actinobacillus pleuropneumoniae, chúng thường phát bệnh ở thùy đuôi của phổi.

     

Heo thịt chết do viêm phổi dính sườn.

Bệnh viêm phổi dính sườn được báo cáo lần đầu tiên vào năm 1957, hiện nay bệnh đã lan truyền ra cả thế giới. Hiện nay khuẩn APP có 15 kiểu huyết thanh, tùy thuộc vào từng kiểu huyết thanh mà khuẩn có độc lực khác nhau.

 

Phổi bị bệnh APP.

Bảng 1: Khả năng gây bệnh của các kiểu huyết thanh khuẩn APP.

 

Khả năng gây bệnh

Kiểu huyết thanh khuẩn APP

Mạnh

1, 5, 9, 11

Đa dạng

3, 6, 8, 12

Yếu

2, 4, 10

 

Dưới đây bài viết sẽ trình bày các biện pháp giúp ngăn chặn tận gốc dịch bệnh APP xâm nhập vào trong trại.

Bước 1: Chẩn đoán thật chính xác (kiểm tra tại các phòng chẩn đoán, thí nghiệm).

Bệnh viêm phổi dính sườn có thể được xác định thông qua ngày tuổi mắc bệnh, triệu chứng lâm sàng, mổ khám. Tuy nhiên để lên được kế hoạch ngăn chặn tận gốc ta cần có những thông tin sau “thời kỳ nhiễm bệnh”, “xác định kiểu huyết thanh để lựa chọn vắc-xin”, “kiểm tra kết quả kháng sinh đồ”.

Kiểm tra để biết thời kỳ nhiễm bệnh: lấy 5 mẫu ở mỗi nhóm heo (hậu bị, nái, 40 ngày tuổi, 60 ngày tuổi, trước xuất chuồng) để kiểm tra. Kit chẩn đoán được sử dụng chính là “IDEXX APP-ApxIV Ab Test”. Kit chẩn đoán này không dương tính với vi khuẩn vắc-xin mà chỉ cho kết quả dương tính khi nhiễm trùng.

Kiểm tra kiểu huyết thanh: gửi mẫu bệnh phẩm (phổi heo chết) cho phòng thí nghiệm.

Kết quả kiểm tra kháng sinh đồ: những loại kháng sinh có hiệu quả với khuẩn APP là ceftiofur, enrofloxacin, florfenicol. Cũng có trường hợp khuẩn APP kiểu huyết thanh 1 lờn với florfenicol. Để kiểm tra được chính xác ta nên gửi mẫu bệnh phẩm là phổi heo mắc bệnh.

Bước 2: Sử dụng vắc-xin để tăng cường miễn dịch.

Để diệt tận gốc bệnh thì điều quan trọng nhất là phải ngăn chặn “lây nhiễm dọc” từ nái sang heo con. Để tránh được “lây nhiễm dọc” thì cần phải chích vắc-xin cho toàn bầy nái. Nên lựa chọn sử dụng vắc-xin biến độc tố. Auto vaccine thường không có hiệu quả trên bệnh APP.

Để tạo miễn dịch với bệnh APP chủng 1 và 5 thì trong vắc-xin phải có các kháng nguyên ApxI, ApxII, OMP.

Để tạo miễn dịch với bệnh APP chủng 2 thì trong vắc-xin phải có các kháng nguyên ApxII, ApxIII, OMP.

Chương trình vắc-xin được thực hiện như bên dưới:

Hậu bị sau khi nhập nên chích 2 lần mỗi lần cách nhau 3 tuần.

Nái chích 2 mũi (6 tuần và 3 tuần trước đẻ).

Heo connếu chỉ chích vắc-xin thì khó giảm được tỷ lệ chết khi chuyển lên trại heo thịt. Nếu trại thịt có vấn đề cần chuyển hết heo, vệ sinh tiêu độc, giữ khô thật triệt để.

Bảng 2: Các kiểu huyết thanh của bệnh APP và độc tố sản sinh.

Kiểu huyết thanh

ApxI

ApxII

ApxIII

ApxIV

OMP

1, 5, 9, 11

 

10, 14

 

 

7, 12, 13

 

 

2, 3, 4, 6, 8, 15

 

 

Bước 3: Chương trình sử dụng kháng sinh.

Thông qua việc kiểm tra kháng sinh đồ trại sẽ lên kế hoạch sử dụng kháng sinh thật phù hợp. Phải sử dụng kháng sinh trước 1 tháng khi chuyển hậu bị vào đàn nái hiện hữu. Việc này sẽ ngăn chặn nái thải ra khuẩn APP, giúp ngăn chặn lây nhiễm dọc cho heo con.

Trộn kháng sinh vào cám: trộn thuốc trong vòng 1 tháng với heo hậu bị, mang thai, nái nuôi con. Sau đó, ngoại trừ heo mang thai thì cám của heo hậu bị và nái nuôi con vẫn tiếp tục trộn thuốc.

Sử dụng kháng sinh tiêm:

Nái: trước đẻ 5 ngày và ngày sinh.

Heo con theo mẹ: 3 ngày tuổi, 21 ngày tuổi (trường hợp cai sữa sớm thì chích sớm hơn 18 ngày tuổi).

Ví dụ:

Vắc-xin:

Heo hậu bị – khi nhập chích lần 1, sau đó 3 tuần chích lần 2.

Nái – trước đẻ 6 tuần chích lần 1, trước đẻ 3 tuần chích lần 2.

Heo con – chích lần 1 trước khi chuyển trại thịt, chích lần 2 (nên thực hiện khi trại thịt đang áp dụng làm trống chuồng từng phần).

Kháng sinh:

Hậu bị và nái nuôi con: 2 kg florfenicol/tấn cám.

Mang thai: 3 kg florfenicol/tấn cám.

Nái khi chuyển sang trại đẻ và ngày đẻ: Ceftiofur + enrofloxacin 10 cc.

Chích heo con theo mẹ: 3 và 21 ngày tuổi.

 

 

Trại sản xuất heo con có kháng thể âm tính đến trước khi chuyển thịt (áp dụng chương trình điều trị như trên – kết quả kiểm tra theo “IDEXX APP-ApxIV Ab Test”.

Ngoài ra để kiểm soát tốt bệnh viêm phổi dính sườn cần cải thiện môi trường nuôi dưỡng, chống gió lạnh lùa, trang thiết bị giữ ấm cách nhiệt và mật độ nuôi phải thích hợp.

 

(Theo vol 121)



Các tin khác :
loading...
loading...

Công ty Kiến Thức Chăn Nuôi Hàn Việt
Số 6, Hưng Thái 1, P. Tân Phong, Q.7, Tp.HCM
ĐT: (08) 5410. 3615 - Fax: (08) 5410 3573 - Email: heo@heo.com.vn
©Copyright 2010 by Kiến Thức Chăn Nuôi Heo
®Kiến Thức Chăn Nuôi Heo giữ bản quyền nội dung trên website này
Số lượt truy cập: stats counter